Án Treo Theo Quy Định Pháp Luật Hình Sự - Luật Apollo

  1. 1. Án treo là gì? Án treo có phải là hình phạt không?
  2. 2. Điều kiện được hưởng án treo 
  3. 3. Người được hưởng án treo có được đi khỏi nơi cư trú không?
  4. 4. Về áp dụng hình phạt bổ sung đối với người bị phạt tù nhưng cho hưởng án treo

Án treo là chế định hình sự ra đời từ rất sớm, trải qua một lịch sử phát triển lâu dài, án treo là giá trị của pháp luật thể hiện chính sách nhân đạo, khoan hồng và hướng thiện. Vậy án treo có phải là hình phạt không, và người được hưởng án treo có được đi khỏi nơi cư trú không?

Dưới đây Luật Apollo sẽ tổng hợp cho bạn đọc về án treo theo quy định của pháp luật hiện hành.

Cơ sở pháp lý:

Nghị quyết 02/2018/NQ - HĐTP

Bộ luật hình sự 2015

Án treo là gì? Án treo có phải là hình phạt không?

Căn cứ  Điều 1 Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP, án treo có thể được hiểu như sau:

Án treo là biện pháp miễn chấp hành hình phạt tù có điều kiện, được Tòa án áp dụng đối với người phạm tội bị kết án phạt tù không quá 03 năm, dựa vào nhân thân của người phạm tội và các tình tiết giảm nhẹ, xét thấy không cần bắt họ phải chấp hành hình phạt tù.
Theo đó, án treo không phải là một hình phạt mà là một biện pháp miễn chấp hành hình phạt tù có điều kiện, là những chính sách khoan hồng nhà nước đưa ra và có điều kiện đối với phạm nhân, được áp dụng cho người bị kết án phạt tù không quá 03 năm

Điều kiện được hưởng án treo 

Tại Điều 2 Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP, Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao đã hướng dẫn điều kiện cho người bị kết án phạt tù có thể được xem xét cho hưởng án treo khi có đủ các điều kiện sau:

1.  Bị xử phạt tù không quá ba năm

Trường hợp người bị xét xử trong cùng một lần vi phạm nhiều tội mà khi tổng hợp hình phạt, hình phạt chung không quá ba năm tù, thì cũng có thể cho hưởng án treo.

2.  Có nhân thân tốt được chứng minh là ngoài lần phạm tội này họ luôn chấp hành đúng chính sách, pháp luật, thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của công dân; chưa có tiền án, tiền sự; có nơi làm việc ổn định hoặc có nơi thường trú cụ thể, rõ ràng.

3.  Có từ hai tình tiết giảm nhẹ trở lên và không có tình tiết tăng nặng, trong đó có ít nhất là một tình tiết giảm nhẹ quy định tại khoản 1 Điều 46 của Bộ luật hình sự. Trường hợp vừa có tình tiết giảm nhẹ vừa có tình tiết tăng nặng, thì tình tiết giảm nhẹ phải nhiều hơn tình tiết tăng nặng từ hai tình tiết trở lên.

4.  Nếu không bắt họ đi chấp hành hình phạt tù thì không gây nguy hiểm cho xã hội hoặc không gây ảnh hưởng xấu trong cuộc đấu tranh phòng, chống tội phạm.

Do đó trong trường hợp một người phạm hai tội là tội ít nghiêm trọng và đã bị tạm giam thì vẫn có thể được hưởng án treo nếu có đủ điều kiện, tuy nhiên, tòa án chỉ cho người đó hưởng án treo khi thời gian đã bị tạm giam ngắn hơn thời hạn phạt tù.

Như vậy: Ngoài những trường hợp được hưởng án treo trên, Theo Điều 3 Nghị quyết 02/2018/NĐ- HĐTP những trường hợp không cho hưởng án treo là:

  • Nếu người phạm tội là người chủ mưu trong vụ án, cầm đầu, chỉ huy những người khác, ngoan cố chống đối, côn đồ, dùng thủ đoạn dối trá xảo quyệt, có tính chất rất chuyên nghiệp, lợi dụng chức vụ và quyền hạn để nhằm mục đích trục lợi, cố ý gây ra các hậu quả đặc biệt nghiêm trọng trong khi tiến hành hành vi phạm tội.
  • Trong trường hợp người thực hiện hành vi phạm tội bỏ trốn khỏi nơi cư trú, rời khỏi địa phương trốn tránh cơ quan nhà nước khi thực hiện hành vi vi phạm và đã bị các cơ quan tiến hành tố tụng đề nghị truy nã.
  • Người đang được hưởng án treo căn cứ vào quyết định, bản án có hiệu lực pháp luật theo quy định mà phạm tội mới luôn trong thời gian đang thực hiện thử thách hoặc bị xét xử về một tội phạm khác mà thực hiện hành vi vi phạm trước khi được hưởng án treo.
  • Người phạm tội bị xét xử trong cùng một lần về nhiều tội, trừ trường hợp người phạm tội là người dưới 18 tuổi.
  • Người phạm tội nhiều lần, trừ trường hợp người phạm tội là người dưới 18 tuổi.
  • Người phạm tội thuộc trường hợp tái phạm, tái phạm nguy hiểm.

Người được hưởng án treo có được đi khỏi nơi cư trú không?

Theo Điều 92 Luật Thi hành án Hình sự 2019 quy định về giải quyết việc vắng mặt tại nơi cư trú, thay đổi nơi cư trú hoặc nơi làm việc của người được hưởng án treo như sau:

  • Người được hưởng án treo có thể vắng mặt tại nơi cư trú nếu có lý do chính đáng và phải xin phép theo quy định phải thực hiện khai báo tạm vắng theo quy định của pháp luật về cư trú. Thời gian vắng mặt tại nơi cư trú mỗi lần không quá 60 ngày và tổng số thời gian vắng mặt tại nơi cư trú không được vượt quá một phần ba thời gian thử thách, trừ trường hợp bị bệnh phải điều trị tại cơ sở y tế theo chỉ định của bác sĩ và phải có xác nhận điều trị của cơ sở y tế đó.
  • Người được hưởng án treo khi vắng mặt tại nơi cư trú phải có đơn xin phép và được sự đồng ý của Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị quân đội được giao giám sát, giáo dục; trường hợp không đồng ý thì Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị quân đội phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
  • Người được hưởng án treo không được xuất cảnh trong thời gian thử thách.

⇒ Hậu quả: Trong trường hợp việc đi khỏi nơi cư trú mà không thực hiện đúng quy định tại Khoản 2, Điều 92 Luật thi hành án hình sự thì có thể bị xử phạt hành chính với mức phạt tiền từ 2.000.000 đến 3.000.000 đồng. Trường hợp sau khi xử phạt vi phạm hành chính mà bạn bạn lại tiếp tục vi phạm thì có thể bị xử lý theo quy định tại Điều 91 và Điều 93 Luật thi hành án hình sự.

Về áp dụng hình phạt bổ sung đối với người bị phạt tù nhưng cho hưởng án treo

Khoản 3 Điều 65 Bộ luật hình sự 2015 Tòa án có thể quyết định áp dụng đối với người được hưởng án treo hình phạt bổ sung nếu trong điều kiện luật áp dụng có quy định hình phạt này

Theo quy định tại khoản 2 Điều 32 Bộ luật hình sự 2015, hình phạt bổ sung bao gồm:

"a) Cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định;

b) Cấm cư trú;

c) Quản chế;

d) Tước một số quyền công dân;

đ) Tịch thu tài sản;

e) Phạt tiền, khi không áp dụng là hình phạt chính;

g) Trục xuất, khi không áp dụng là hình phạt chính."

Trên đây là nội dung, thông tin Luật Apollo giải đáp cho bạn đọc về án treo theo quy định của bộ luật hình sự 2015.

Nếu bạn đang gặp phải những vấn đề và thắc mắc về những quy định của án treo cần được tư vấn, hãy liên hệ ngay tới tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến của chúng tôi để được tư vấn miễn phí.

Apollo cam kết cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật chuyên sâu, toàn diện cho cá nhân và doanh nghiệp, sự hài lòng của quý khách là niềm hân hạnh của Công ty chúng tôi!

Apollo

Sáng tạo giá trị - Kiến tạo Bình an

Để lại Bình luận

Email của bạn sẽ được giữ kín, các thông tin cần điền sẽ đánh dấu *

Đánh giá*

Họ tên *

Email *

Bài viết liên quan

Chọn bài viết hiển thị
Quy định của pháp luật về Tội hiếp dâm

luatapollo

Thứ Năm, 15 Tháng Chín 2022

Quy định của pháp luật về Tội hiếp dâm
Quy định của pháp luật về Tội cưỡng dâm

luatapollo

Thứ Năm, 15 Tháng Chín 2022

Quy định của pháp luật về Tội cưỡng dâm
Quy định của pháp luật về Tội trộm cắp tài sản

luatapollo

Thứ Năm, 15 Tháng Chín 2022

Quy định của pháp luật về Tội trộm cắp tài sản
Quy định về Khởi tố vụ án hình sự

luatapollo

Thứ Năm, 15 Tháng Chín 2022

Quy định về Khởi tố vụ án hình sự
Tiêu đề
Chỉnh sửa ảnh liên kết