Tội Lạm Dụng Tín Nhiệm Chiếm Đoạt Tài Sản Theo Quy Định Pháp Luật - Luật Apollo

  1. 1. Khái niệm tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản
  2. 2. Các dấu hiệu pháp lý của tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản
  3. 3. Khung hình phạt đối với tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản 

Hiện nay tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản gây ra nhiều biến động trong xã hội, thiệt hại đến tài sản của nhà nước, tổ chức cũng như tài sản của công dân với những thủ đoạn ngày càng tinh vi. Vậy tội lạm dụng chiếm đoạt tài sản là gì? Pháp luật quy định thế nào về tội này?

Dưới đây Luật Apollo sẽ giải đáp những quy định của pháp luật về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản.

Khái niệm tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản là hành vi vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng những hình thức hợp đồng khác nhau, sau đó dùng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản đó. 

Những trường hợp như đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có khả năng nhưng cố tình không trả, hoặc sử dụng tài sản vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản... cũng được quy vào tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản. 

Các dấu hiệu pháp lý của tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

Việc nghiên cứu các yếu tố của tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản có ý nghĩa quan trọng trong việc làm sáng tỏ bản chất pháp lý của loại tội phạm này từ đó là cơ sở khoa học cho việc nhận thức trong định tội và truy cứu trách nhiệm hình sự.

Mặt khách quan 

  • Hành vi khách quan của tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản mang ba đặc điểm đó là : Hành vi gây thiệt hại về vật chất cho chủ sở hữu, nguy hiểm cho xã hội, và hành vi được tính toán cân nhắc là hoạt động có ý thức và ý chí của chủ thể được thực hiện dưới hình thức hành động phạm tội hoặc không hành động phạm tội.
  • Hành vi chiếm đoạt tài sản trong tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản có thể được biểu hiện qua các hành vi khách quan: Thủ đoạn gian dối,  bỏ trốn, đến thời hạn trả dù có đủ điều kiện trả nhưng cố tình không trả.
  • Thủ đoạn gian dối: Thủ đoạn gian dối thường xuyên biểu hiện ở các dạng như người phạm tội giả tạo bị mất hoặc đánh tráo tài sản, rút bớt tài sản trong giấy tờ giao kết hoặc tài liệu , chứng từ; người phạm tội tạo dựng bị người khác chiếm đoạt để chứng minh với chủ sở hữu về việc không trả lại tài sản vì lý do khách quan; có trường hợp người phạm tội thông đồng với người khác tạo lập hợp đồng giá về việc giao nhận tài sản sau đó yêu cầu công chứng hoặc Ủy ban nhân dân chứng thực. Phần lớn trong các trường hợp người phạm tội dùng thủ đoạn gian dối để che giấu mục đích chiếm đoạt.
  • Hành vi bỏ trốn: Nếu người phạm tội không dùng thủ đoạn gian dối mà sau khi nhận được tài sản một cách hợp pháp đã bỏ trốn với ý thức cố tình không thanh toán, không trả lại tài sản cho chủ sở hữu hoặc người có quản lý hợp pháp. Khi đánh giá hành vi bỏ trốn của người phạm tội phải xem xét một cách khách quan, toàn diện, nếu người phạm tội bỏ trốn hoặc tránh mặt chủ sở hữu hoặc người quản lý tài sản vì nguyên nhân khác thì không coi là bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản.
  • Hành vi đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả: đây là thủ đoạn thể hiện mục đích chiếm đoạt tài sản . Người phạm tội sau khi đã có được tài sản một cách hợp pháp đến một thời hạn nhất định đã thỏa thuận, có đủ điều kiện để trả lại tài sản nhưng cố tình không trả.

Mặt chủ quan

  • Cũng như đối với tội có tính chất chiếm đoạt, tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản cũng được thực hiện do cố ý. Mục đích của người phạm tội là mong muốn chiếm đoạt được tài sản.
  • Mục đích chiếm đoạt tài sản là dấu hiệu bắt buộc của cấu thành tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản. Tuy nhiên, ngoài mục đích chiếm đoạt, người phạm tội còn có thể có những mục đích khác cùng với mục đích chiếm đoạt hoặc chấp nhận mục đích chiếm đoạt của người đồng phạm khác thì người phạm tội cũng  bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản.

Khách thể của tội phạm: Hành vi lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản đã xâm phạm đến quyền sở hữu hợp pháp của người dân, vì đó là một trong những quyền được pháp luật bảo vệ.

Chủ thể của tội phạm: Chủ thể của tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản là những người có năng lực trách nhiệm hình sự đầy đủ.

Khung hình phạt đối với tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản 

Tùy thuộc vào tính chất, mức độ nguy hiểm của tội phạm mà người có hành vi lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản sẽ phải chịu những khung hình phạt khác nhau như sau:

Khung hình phạt cơ bản 

  • Người nào thực hiện một trong các hành vi chiếm đoạt tài sản sau đây của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật hình sự 2015, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
  • Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;
  • Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

Khung hình phạt tăng nặng

► Khung tăng nặng thứ nhất:  Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

  • Có tổ chức;
  • Có tính chất chuyên nghiệp;
  • Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
  • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
  • Dùng thủ đoạn xảo quyệt;
  • Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
  • Tái phạm nguy hiểm.

► Khung tăng nặng thứ hai: Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm.

► Khung tăng nặng thứ ba: Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.

► Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Trên đây là nội dung, thông tin Luật Apollo giải đáp cho bạn đọc về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản trong pháp luật hình sự hiện nay.

Nếu bạn đang gặp phải những vấn đề về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản cần được tư vấn, hãy liên hệ ngay tới tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến của chúng tôi để được tư vấn miễn phí:

Apollo cam kết cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật chuyên sâu, toàn diện cho cá nhân và doanh nghiệp, sự hài lòng của quý khách là niềm hân hạnh của Công ty chúng tôi!

Apollo

Sáng tạo giá trị - Kiến tạo Bình an

Để lại Bình luận

Email của bạn sẽ được giữ kín, các thông tin cần điền sẽ đánh dấu *

Đánh giá*

Họ tên *

Email *

Bài viết liên quan

Chọn bài viết hiển thị
Quy định của pháp luật về Tội hiếp dâm

luatapollo

Thứ Hai, 15 Tháng Tám 2022

Quy định của pháp luật về Tội hiếp dâm
Quy định của pháp luật về Tội cưỡng dâm

luatapollo

Thứ Hai, 15 Tháng Tám 2022

Quy định của pháp luật về Tội cưỡng dâm
Quy định về Khởi tố vụ án hình sự

luatapollo

Thứ Hai, 15 Tháng Tám 2022

Quy định về Khởi tố vụ án hình sự
Tiêu đề
Chỉnh sửa ảnh liên kết